Bài Viết Archives - Page 3 of 7 - Trà Nai Vàng

Archive for Category: Bài Viết

Showing 21–30 of 67 results

  • Trà xanh được sấy khô từ lá chè tươi. Do chế biến ít, trà xanh rất giàu chất chống oxy hóa gọi là polyphenol, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Trà xanh giúp giảm cân, ngăn ngừa bệnh ung thư và các bệnh tim mạch. Uống trà mới pha: Sẽ rất tốt nếu bạn uống […]

    Cách Uống Trà Có Lợi Cho Sức Khỏe

    Trà xanh được sấy khô từ lá chè tươi. Do chế biến ít, trà xanh rất giàu chất chống oxy hóa gọi là polyphenol, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Trà xanh giúp giảm cân, ngăn ngừa bệnh ung thư và các bệnh tim mạch.

    Uống trà mới pha: Sẽ rất tốt nếu bạn uống trà ấm, không quá nóng và cũng không nên để nó nguội hoàn toàn. Trà nguội chứa nhiều vi khuẩn, cũng như đặc tính chống vi khuẩn của nó bị giảm đi rất nhiều.

    Pha trà đúng cách: Hãy ủ lá trà vào bình nước sôi để trà có hương vị, có màu xanh tươi và tận dụng được hết lợi ích sức khỏe của nó. Trà xanh không được pha đúng có thể có vị đắng và không mùi vị.

     

    Không nên cho đường vào trà: Đường kết hợp với nước trà có thể làm mất chất dinh dưỡng. Bạn có thể dùng mật ong thay đường, và không nên cho thêm bất kỳ chất thứ gì vào trà.

     

    Tránh uống trà đặc:Để tận dụng hết ưu điểm của trà xanh, hãy pha trà ở mức vừa phải, không quá đặc.

    Không uống trà với thuốc: Nếu bạn đang uống trà xanh, không nên uống cùng với bất kỳ loại thuốc nào.

    Hạn chế uống nhiều: Mỗi ngày chỉ nên dùng 1-2 tách.

    Không uống trà khi đói.

    Uống trà đúng thời điểm: Thời gian lý tưởng nhất để uống trà xanh là một giờ trước và sau bữa ăn. Nếu bạn đang ăn kiêng và muốn kiểm soát sự thèm ăn thì nên uống trà xanh một giờ trước bữa ăn.

    Xem Thêm: Cách pha trà ô long ngon

    Chi tiết
  • Trong nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, người Việt Nam mời nhau tách trà là để mở đầu câu chuyện, để hàn huyên tâm sự, để bàn chuyện thế thái nhân tình, để cảm thấy trong tách trà có cả hương vị của đất trời, của cỏ cây muôn vật. Trong gia […]

    Cách Pha Trà Ô Long Ngon

    Trong nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, người Việt Nam mời nhau tách trà là để mở đầu câu chuyện, để hàn huyên tâm sự, để bàn chuyện thế thái nhân tình, để cảm thấy trong tách trà có cả hương vị của đất trời, của cỏ cây muôn vật.

    Trong gia đình truyền thống, người nhỏ pha trà mời người lớn, phụ nữ pha trà mời các ông. Cách thức pha trà của người Việt không quá cầu kỳ như trà đạo Nhật Bản, trà nghệ Trung Hoa, cũng không thực dụng như buổi trà chiều Anh Quốc, đó là cách pha trà bình dị mà tinh tế như chính tâm hồn người Việt.

    Về cách pha trà Ô Long  :

    Người ta chiêm nghiệm rằng có 3 yếu tố để tạo nên một chén trà Ô Long ngon, chất lượng về cả mùi và vị đó là: nguồn nước, nhiệt độ và thời gian hãm trà.
    – Nước pha trà: không được dùng nước máy, cũng không dùng nước cất hay nước khoáng. Dễ nhất là bạn dùng nướcc uống đóng chai 21 lít thông thường

    – Nhiệt độ cần thiết: nước phải sôi ở 92 – 96 độ C, không dùng nước bình thuỷ và nước không đủ nhiệt độ để pha, nếu làm vậy, trà sẽ không đủ độ để bốc đầy đủ hương vị.

    – Thời gian hãm trà: Trà Ô Long có thể pha 4 – 6 lần. Thời gian hãm trà khoảng dưới 1 phút

    Các bước pha trà cho người thưởng trà chuyên nghiệp: 

    Bước 1: Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết: ấm, chén trà, chén tống, lọc trà…; trà cụ phải được thật sạch thật tinh khiết, nên dùng ấm đất hoặc ấm sành sứ, không dùng ấm kim loại để pha trà
    Bước 2: Tráng ấm chén với nước sôi để tiệt trùng đồng thời tránh giảm nhiệt độ nước khi pha và giữ hương trà tốt hơn

    Bước 3: Cho trà Ô Long vào ấm sau khi đã làm nóng (dùng xúc trà bằng tre hoặc gỗ, không dùng tay hoặc muỗng kim loại để xúc trà), số lượng vừa đủ tùy theo khẩu vị và loại ấm, thông thường là 10gr/100ml nước.

    Lưu ý là để pha trà được ngon, trà khô trước khi pha phải khoảng 1/3 tới 2/5 ấm để khi nở đều phải chặt ấm.
    Bước 4: Tráng trà: rót một ít nước sôi (chỉ ngập trà), xoay ấm rồi đổ nước đi, thao tác này gọi là rửa trà, giúp đánh thức các sợi trà để trà Ô Long khi pha không chát. Thao tác này thực hiện nhanh tay, chỉ đủ để rửa trà mà trà chưa kịp ngấm
    Bước 5: Hãm trà: châm nước sôi đầy ấm và đậy nắp lại (nên châm quá tay một chút để nước tràn ra ngoài và khi đậy nắp vào, nước lại trào ra một lần nữa). Tiếp tục rót nước sôi quanh ấm để hãm trà trong vòng 30 giây cho lần pha đầu tiên (nước này gọi là nước hương-chủ yếu để thưởng thức hương trà), thời gian hãm trà Ô Long có thể tăng lên một chút cho những lần pha tiếp theo (có thể điều chỉnh tùy thuộc vào khẩu vị và kinh nghiệm)
    Bước 6: Rót trà Ô Long ra chén tống (nên dùng một phễu lọc để giữ lại những xác trà nhỏ và giúp cho nước được trong thuần khiết), rồi từ chén tống chia nước trà ra nhiều chén quân để mời mọi người thưởng thức
    Qua giai đoạn hãm trà, chuyển trà sang chén tống, rồi từ chén tống chuyển sang chén quân; lúc này nước trà đã vừa uống. Nhiệt độ nước phù hợp nhất để uống trà là khoàng từ 42 – 48 độ C, ở độ nóng hơn trà có hương vị đậm hơn nhưng sức nóng ảnh hưởng đến thần kinh ở miệng lưỡi.

    Hướng dẫn kỹ thuật pha trà lạnh:

    Ngoài cách pha trà truyền thống như trên thì còn có một cách pha trà lạnh, rất thích hợp dùng trong mùa hè: cho trà vào bình thủy tinh hoặc chai nhựa có nắp đậy, rót nước sôi để nguội hoặc nước suối vào, rồi để vào trong tủ lạnh khoảng 4 – 6 tiếng đồng hồ là dùng được. Lượng trà: theo tỉ lệ 1000ml = 15g trà.
    Cách pha này phù hợp để sử dụng cho người có thói quen tập thể dục buổi sáng; pha trà lúc đêm là buổi sáng bạn đã có ngay 1 bình trà để mang theo ra công viên. Với cách pha này, nước trà có vị tươi và hương nhẹ nhàng như sương sớm

    Còn với người bận rộn thì sao?

    Nếu bạn là người bận rộn với công việc và không có nhiều thời gian để pha trà, bạn vẫn có thể sử dụng trà Ô Long theo 2 cách sau:
    Cách 1 (uống nóng): sử dụng bình pha trà cá nhân tiện lợi (xem hướng dẫn chi tiết bên dưới) hoặc chỉ đơn giản là cho trà vào hãm trong ấm, trong ly (chỉ cần lưu ý là cho ít trà thôi và không hãm lâu)
    Cách 2 (uống lạnh): dùng bình lớn để dựng hết nước trà của 6 lần pha trà, để nguội rồi cho vào tủ lạnh dùng dần

    Lưu ý: Trà Ô Long thì uống nóng vẫn ngon hơn và giữ được nguyên vẹn hương vị hơn so với uống lạnh.
    Chúc các bạn pha được những tách trà ô long ngon để mời gia đình và bạn bè cùng thưởng thức!

    Xem thêm: Trà Ô Long có ở Việt Nam từ bao giờ?

    Chi tiết
  • Nói đến Trà ÔLong , nhiều người vẫn luôn cho rằng đây là một loại trà của Trung Quốc chứ không phải của Việt Nam. Điều này cũng đúng, vì nếu xét về nguồn gốc của Trà ÔLong  thì có rất nhiều tài liệu viết rằng Trà ÔLong  có nguồn gốc từ vùng núi Long Tĩnh, thuộc tỉnh […]

    Trà Oolong Có ở Việt Nam Từ Bao Giờ?

    Nói đến Trà ÔLong , nhiều người vẫn luôn cho rằng đây là một loại trà của Trung Quốc chứ không phải của Việt Nam. Điều này cũng đúng, vì nếu xét về nguồn gốc của Trà ÔLong  thì có rất nhiều tài liệu viết rằng Trà ÔLong  có nguồn gốc từ vùng núi Long Tĩnh, thuộc tỉnh Phúc Kiến, Trung Quốc, sau đó được du nhập và phát triển cực thịnh ở Đài Loan rồi trở nên nổi tiếng khắp thế giới.” Những năm đầu của thập niên 90, có một người mang quốc tịch Đài Loan đã đến Lâm Đồng, thuê đất, mua đất, để trồng trà, đó là giống Trà ÔLong cao cấp. Giống trà này được trồng và chăm sóc theo một chế độ đặc biệt. Bà con trồng trà tại Lâm Đồng ban đầu phải nuông chiều cây trà trong một môi trường mới hoàn toàn. Chỉ riêng ở Lâm Đồng, sản lượng ÔLong  mỗi năm là 150.000 tấn búp hè tươi.Theo một số doanh nghiệp trồng và sản xuất ÔLong ở Lâm Đồng thì khoảng 80% lượng ÔLong sản xuất ra sẽ được  xuất khẩu qua Đài Loan và Trung Quốc.

    Trà Ô Long có ở Việt Nam từ bao giờ?

    Đem câu hỏi “ÔLong  có ở Việt Nam từ bao giờ” đi hỏi chú Trịnh Quang Dũng – tác giả sách “Văn Minh Trà Việt”, chú trả lời như sau:

    Trà Vàng – ÔLong:  Trà vàng có 3 loại: trà Ô Long hương ngát (Olong flagant); trà Ô Long hổ phách (Olong Camber) và trà Ô Long màu sampanh (Olong Champange). Từ giữa thế kỷ 19, danh sĩ đương thời Đặng Huy Trứ từng khẳng định loại trà Ô Long này đã được sản xuất tại chỗ qua bài thơ Thanh Trà giải nhiệt:

    “… Đầy vườn tươi tốt lá chè xanh
    Ngắt hái vò phơi sẵn để dành
    Nhắn bảo cố đô bao thượng khách
    Ô Long có ở nước Nam mình”

    Tuy nhiên chiến tranh khốc liệt suốt từ cuối thế kỷ 19 đến giữa thế kỷ 20 khiến ÔLong  biến mất. Phải chờ đến thập niên 90 của thế kỷ 20, khi có hai anh em người Đài Loan sang vùng Lâm Đồng gây dựng lại, ÔLong  mới lại có cơ hội tái xuất giang hồ và nó nhanh chóng lan tỏa ra nhiều vùng trà khác ở Việt Nam. ÔLong cần pha với nước có nhiệt độ cao 96ºC-98ºC, có thể pha được 4-5 nước. Lần pha đầu ngâm trà trong khoảng 2-5 phút, những lần tiếp theo chỉ cần ngâm dưới 2 phút là đủ. Không nên ngâm trà quá lâu làm nước chuyển mầu đỏ bầm, giảm hương và chuyển vị hơi chát. Xác trà giữ hương vị trong khoảng 7 giờ với điều kiện chắt thật kiệt nước.

    Tạm kết

    ÔLong bây giờ đã trở thành giống cây được lai tạo cho phù hợp với thổ nhưỡng và khí hậu ở Việt Nam, được trồng, sản xuất và xuất khẩu rất nhiều qua các thị trường vốn nổi danh về Trà ÔLong như Đài Loan, Trung Quốc.Trà ÔLong cũng đã trở thành một loại trà được người tiêu dùng biết đến rất nhiều vì những dược tính và công dụng tốt đối với sức khoẻ con người. Nên thiết nghĩ, Trà Ô Long có thể coi là một loại trà của Việt Nam như bao nhiêu loại trà danh tiếng khác như Trà Sen, Trà Lài, Trà Thái Nguyên, Trà Cổ Thụ…

    Xem thêm: 20 Mẹo hay từ trà túi lọc

    Chi tiết
  • 1.  Hấp thụ mùi khó chịu   Lá trà giúp bạn hút đi mùi không mong muốn và không hề để lại hương thơm quá đậm. Đặt một túi trà vào những nơi bạn cần khử mùi như tủ quần áo, xe hơi, thậm chí cả trong giày để giữ những nơi này luôn trong […]

    20 Mẹo Hay Từ Trà Túi Lọc

    1Hấp thụ mùi khó chịu

     

    Lá trà giúp bạn hút đi mùi không mong muốn và không hề để lại hương thơm quá đậm. Đặt một túi trà vào những nơi bạn cần khử mùi như tủ quần áo, xe hơi, thậm chí cả trong giày để giữ những nơi này luôn trong lành.

    2.  Làm mới thảm

     

    Rắc lá trà khô cùng với bột nổi (baking soda) lên trên tấm thảm cáu bẩn cần xử lý mùi. Đợi 15-20 phút trước khi giũ sạch thảm để trà và bột nổi hút mùi và bụi bẩn, trả lại cho tấm thảm diện mạo hoàn toàn mới.

    3.  Giữ ẩm và làm mềm da khô

     

    Trà đích thị là bạn thân của da! Sử dụng bình xịt nhỏ để phun nước trà mát lên da, hoặc đơn giản lau, chấm nhẹ lên da bằng bông gòn thấm nước trà. Bạn có thể áp dụng bất cứ loại trà nào nhưng tốt nhất phải kể tới trà xanh.

    4.  Làm dịu da cháy nắng

     

    Bất chấp nỗ lực tránh nắng của bạn, đôi khi mặt trời vẫn khiến làn da ửng đỏ. Trà đen sẽ đóng vai trò bác sĩ bất đắc dĩ ở đây. Nhúng khoảng 3 túi trà vào nước nóng rồi đợi đến khi nước còn âm ấm thì bôi nước trà đó lên vết cháy. Không rửa đi. Khi da khô lại bôi lên đó lần nữa và để qua đêm. Sáng hôm sau mới rửa. Vết cháy không hoàn toàn biến mất nhưng bạn sẽ thấy dễ chịu hơn nhiều.

    5.  Nước lau kính

     

     

    Pha lại túi trà đã sử dụng và xịt nước trà loãng lên cửa kính, gương và bề mặt thủy tinh sau đó lau sạch với vải sạch, không bị xơ để giảm đến mức tối thiểu vệt mờ và bụi.

    6.  Xông hơi mặt

    Chế khoảng hai túi trà vào trong một bát to nước nóng. Xông mặt trong vòng 5-10 phút để lỗ chân lông mở rộng cho chất chống ô xi hóa thấm vào trong, giúp sắc da khỏe khoắn đồng thời giữ ẩm da.

    7.  Làm mới bề mặt đồ gỗ

     

    Dùng nước trà loãng chế lại từ túi trà đã qua sử dụng để làm sàn nhà cùng đồ gia dụng bằng gỗ trở nên sạch bóng.

    8.  Làm mờ quầng thâm dưới mắt

     

    Để túi trà đã dùng vào tủ lạnh cho mát rồi đặt lên trên mắt để nhờ tác dụng của caffeine trong trà, các mạch máu quanh mắt se nhỏ lại, từ đó làm giảm quầng thâm. Chất chống ô xi hóa cũng khiến tuần hoàn máu tốt hơn.

    9.  Chống gỉ sắt ở xoong nồi

     

    Dùng trà túi lọc đã qua sử dụng lau trên bề mặt xoong nồi bằng gang sẽ giữ chúng luôn ở trạng thái tốt nhất. Hợp chất trong trà phủ lên mặt chảo một lớp bảo vệ, chống lại sự ô xi hóa gây ra rỉ sét.

    10.  Giúp thư giãn khi tắm

     

    Với một, hai túi trà đặt trong bồn tắm, giờ đây bạn đã có cơ hội trải nghiệm những phút giây thư thái, sảng khoái trong phòng tắm ngát hương trà thanh  khiết. Chất chống ô xi hóa còn giúp làn da bạn luôn mềm mại và được giữ ẩm.

    11.  Đối phó với phát ban và vết cắn côn trùng

     

    Hoạt động ngoài trời thường lưu lại kỉ niệm với chúng ta bằng những vết mẩn, ngứa do côn trùng cắn. Khi đó, bạn hãy dùng túi trà ướp lạnh đắp lên chỗ đó để giảm ngứa ngáy và sưng tấy.

    12.  Làm mềm thịt

     

    Kể cả những miếng thịt cứng nhất cũng sẽ phải đầu hàng nếu chúng được ướp với trà đen. Ủ 4 thìa lá trà đen với nước ấm trong 5 phút. Chắt lấy nước và hòa tan với ½ cốc đường nâu. Thịt đã tẩm ướp (1.5kg) đặt trong lò quay. Rưới nước trà đen pha đường lên rồi nấu ở  325 độ C trong khoảng 90 phút. Và miếng thịt sẽ như tan trên lưỡi chúng ta.

    13.  Chế nước súc miệng

     

    Để đuổi cơn đau răng hoặc lợi, súc miệng với trà bạc hà pha muối. Bạc hà có công dụng khử trùng. Nó còn chứa menthol (tinh dầu bạc hà) giúp giảm các cơn đau khi tác động đến bề mặt da.

    14. Nuôi dưỡng cây cảnh

     

    Túi trà hoặc lá trà dùng rồi có thể tiếp tục sử dụng để thúc đẩy cây cảnh phát triển. Trà chứa nitro-là phân bón rất tốt cho lá cây. Do đó, hãy tận dụng nước trà đã nguội để tưới cây, hoặc đổ trực tiếp lá trà vào gốc cây như một nguồn phân xanh cho cây cảnh.

    15.  Loại bỏ mụn cóc

     

    Biện  pháp này đã được hàng thế hệ áp dụng vì chất chống ô xi hóa ngăn chặn sự phát triển của mụn cóc. Đặt túi trà qua sử dụng đã được làm lạnh ngay trên mụn và băng lại. Sau 15 phút, thay bằng túi trà thứ hai và cũng băng lại trong 15-20 phút. Sau vài ngày như vậy, bạn sẽ nhận ra mụn chuyển thành màu đen rồi rụng đi.

    16.  Hòa tan vết dầu mỡ

     

     

    Đặt một túi trà trong xoong, chảo bẩn với nước nóng qua đêm. Chất tannin trong trà sẽ giúp “nới lỏng” vết bẩn. Sáng hôm sau, việc rửa sạch chỉ là chuyện nhỏ.

    17.  Giúp tóc bóng mượt

     

    Pha trà và để nguội hoàn toàn. Trước khi gội đầu, dội đẫm nước trà lên tóc rồi ủ trong vòng 10 phút. Sau đó gội như bình thường với dầu gội và dầu xả. Bạn sẽ ngạc nhiên vì mái tóc óng mượt và chắc khỏe. Nước trà cho lần xả cuối cũng là một gợi ý hay.

    18.  Giúp cầm máu

     

     

    Vô ý bị cháy máu khi cạo râu? Thay vì tìm băng gạc, bạn hãy thử áp một túi trà đã qua sử dụng lên vết thương cho đến khi máu ngừng chảy ra. Lý do chính là chất tannin trong trà đã kích thích quá trình cầm máu.

    19.  Thuốc nhuộm tự nhiên

     

     

    Pha một ấm trà đặc và sử dụng nó như một thứ thuốc nhuộm: Nhuộm giấy làm thiệp mời, hoặc nhuộm trứng phục sinh,… Nước trà đặc có thể thay thế màu nước để sáng tạo ra những tác phẩm đặc biệt.

    20.  Làm dịu cơn đau của vết tiêm

     

    Một túi trà ướt đặt cạnh vết kim tiêm: Axit tannic trong trà sẽ làm dịu đi cơn đau.

    Xem thêm: Trà xanh giúp giảm nguy cơ sỏi mật

    Chi tiết
  • Ngày càng có thêm nhiều bằng chứng cho thấy các hợp chất như EGCG và polyphenol trong trà xanh có tác dụng ngăn cản các tế bào dị thường phát triển và làm giảm nguy cơ bị các bệnh ở tuyến mật. Uống trà là một hình thức thư giãn và đồng thời cũng mang […]

    Trà Xanh Giúp Giảm Nguy Cơ Sỏi Mật

    Ngày càng có thêm nhiều bằng chứng cho thấy các hợp chất như EGCG và polyphenol trong trà xanh có tác dụng ngăn cản các tế bào dị thường phát triển và làm giảm nguy cơ bị các bệnh ở tuyến mật.

    Uống trà là một hình thức thư giãn và đồng thời cũng mang lại những lợi ích cho sức khỏe. Ông cha ta ngày xưa, bằng kinh nghiệm, đã biết đến tác dụng hữu hiệu của trà xanh và ngày nay việc uống trà đã trở nên phổ biến rộng khắp.

    Sỏi mật là căn bệnh thường gặp ở phụ nữ và có liên quan với căn bệnh béo phì.

    Sỏi mật thường xuất hiện ở đường dẫn mật từ túi mật tới ruột non. Nếu những viên sỏi mật bị tắc và ngăn cản mật chảy xuống ruột non sẽ gây cảm giác đau, tập trung ở cùng hạ sườn phải.

    Trong các nghiên cứu về cách điều trị căn bệnh này thì ngày càng có thêm nhiều bằng chứng cho thấy các hợp chất như EGCG và polyphenol trong trà xanh có tác dụng ngăn cản các tế bào dị thường phát triển và làm giảm nguy cơ bị các bệnh ở tuyến mật.

    Kết quả nghiên cứu tại Trung Quốc cho thấy ở phụ nữ nếu uống ít nhất 1 cốc trà/1 ngày trong vòng ít nhất 6 tháng sẽ giảm 27% nguy cơ bị sỏi mật, giảm 44% nguy cơ ung thư túi mật và ung thư tuyến mật là 35%. Ở nam giới, uống trà cũng có tác dụng tương tự.

    Ở nhóm hút thuốc lá, theo nghiên cứu của Đại học Y Shan, Đài Loan, Trung Quốc cho thấy người không uống trà xanh thường xuyên có nguy cơ mắc ung thư phổi cao gấp 5 lần so với người uống ít nhất 1 tách trà mỗi ngày.

    Ngày nay trà xanh không chỉ được dùng như một hình thức thư giãn mà sự hữu hiệu trong chữa trị nhiều căn bệnh nan y của nó đã khẳng định được trong thực tế.

    Xem thêm: Cách Trồng Trà Xanh Tại Nhà

    Chi tiết
  • Cây trà (Camellia sinensis) là loại cây bụi lưu niên, lá đẹp, có thể tạo dáng, vừa lấy lá làm nước uống, vừa là cây kiểng đẹp trong vườn nhà. Không cần nhiều diện tích, không cần không gian rộng, trồng cây trà xanh trong chậu bằng phương pháp hữu cơ – hoàn toàn không […]

    Cách Trồng Trà Xanh Tại Nhà

    Cây trà (Camellia sinensis) là loại cây bụi lưu niên, lá đẹp, có thể tạo dáng, vừa lấy lá làm nước uống, vừa là cây kiểng đẹp trong vườn nhà. Không cần nhiều diện tích, không cần không gian rộng, trồng cây trà xanh trong chậu bằng phương pháp hữu cơ – hoàn toàn không dùng phân hoá học và thuốc trừ sâu hoá học – ta sẽ thu được trà sạch.

    Cây trà thích nghi rộng, nên trồng được ở vùng nóng, ưa sáng. Tuy nhiên khi cây còn nhỏ nên để nơi râm mát, có độ ẩm cao. Hiện nay có các giống trà được trồng phổ biến là trà sam, trà hạt, trà TB14, trà ô long và trà vối.

    Chậu trồng trà càng rộng cây càng xum xuê, lá càng nhiều. Nên dùng đất Multi để trồng. Hàng tháng bón phân trùn quế Tipa và gốc, tưới gốc hàng ngày trà sẽ sinh trưởng nhanh. Thường xuyên bấm ngọn để trà đâm nhiều chồi mới, cây trà càng ngày càng đẹp. Mỗi nhà có thể trồng 1 – 3 chậu. Sau 2 tháng trồng có thể bắt đầu hái lá.

    Thời vụ trồng trà

    Trồng khi đất đủ ẩm, sau khi mưa trời râm mát. Ở miền Bắc tốt nhất là tháng 8 – 10 (mưa ngâu) cũng có thể trồng vào tháng 2 – 3 (mưa Xuân). Miền Nam trồng vào đầu mùa mưa từ 5 – 7. Nếu sau trồng gặp hạn thì cần phải tưới nước cho chè mau bén rễ.

    Chọn giống

    Chọn giống chè có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt, thích ứng mạnh với điều kiện đất trồng của địa phương. Là những giống có chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu công nghệ chế biến hiện tại (chè đen, chè xanh, chè Ô long…) của thị trường.

    Giống chủ yếu phải được nhân vô tính theo biện pháp giâm cành chè trong túi bầu đất. Phải được trồng theo quy trình trồng trọt tiên tiến, thâm canh cao theo xu hướng tăng cường sử dụng phân hữu cơ, giảm sử dụng phân hoá học và thuốc BVTV. Chống chịu sâu bệnh tốt…

    Cách trồng

    Trồng chè cành: Đặt bầu chè quay theo hướng thuận lợi, lấp đất lèn chặt xung quanh, rồi lấp một lớp đất tơi xốp kín lên mặt bầu 1cm, sau trồng tủ cỏ rác theo rạch chè rộng 40cm và tưới cho chè. Trồng chè hạt: ngâm hạt trong nước 12 tiếng trước khi gieo; có thể gieo ngay hoặc ủ trong cát cho nứt rồi đem gieo; gieo 4-6 hạt/hốc, lấp đất sâu 3-4cm; sau đó tỉa những cây xấu, còn 2-3 cây/cụm, tủ cỏ rác để giữ ẩm.

    Cách chăm sóc

    Sau khi làm cỏ 4-5 ngày thì tiến hành bổ sung, tấp tủ bằng cây phân xanh nhằm che nắng cho gốc cây chè và tăng lượng mùn cho đất. Khi cây trà cao 50cm thì bắt đầu cắt ngang cách gốc 20cm nhằm giúp cây đâm nhiều nhánh.

    Cách pha chè xanh

    Hái khoảng  5 – 15 lá (tuỳ sở thích uống đậm hay lợt). Rửa sạch bụi, vò nhỏ hoặc cắt nhỏ, cho lá vào bình, cho một ít nước sôi vào, lắc đều, chắc bỏ nước. Sau đó cho một ít nước sôi vào bình, đậy nắp 20 – 30 phút là uống được. Để uống cả ngày..

    Xem Thêm: Những người không nên uống trà

    Chi tiết
  • Trà xanh là loại đồ uống mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người tuy nhiên không phải ai uống trà cũng sẽ có hiệu quả như mong muốn. Dưới đây là những người tuyệt đối không nên uống trà.     Những người mang thai Trà đặc, dù nóng hay lạnh tuyệt […]

    Những Người Không Nên Uống Trà

    Trà xanh là loại đồ uống mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người tuy nhiên không phải ai uống trà cũng sẽ có hiệu quả như mong muốn. Dưới đây là những người tuyệt đối không nên uống trà.

        Những người mang thai

    Trà đặc, dù nóng hay lạnh tuyệt đối bị cấm với những phụ nữ mang thai. Chất fluoride có trong trà là rất cao. Một tách trà đặc có chứa 1,25 mg florua.Nếu phụ nữ uống trà đặc trong thời kỳ mang thai, họ có thể dễ dàng bị thiếu máu, thiếu sắt và quy trình cung cấp dinh dưỡng cho bào thai có thể bị cản trở.

    Đồng thời, caffeine có trong trà có thể làm tăng nhịp tim của phụ nữ mang thai và làm trầm trọng thêm những gánh nặng cho tim và thận, ảnh hưởng đến sức khỏe của cả người mẹ và bào thai..

        Trẻ  nhỏ 3 tuổi

    Trẻ nhỏ dưới 3 tuổi không nên uống trà dù chỉ là lượng nhỏ vì trong trà có chứa axit tannic khi được đưa vào dạ dày, gặp chất sắt sẽ gây nên phản ứng. Từ đó sẽ sinh ra những chất bất lợi khiến cho lượng sắt trong cơ thể trẻ bị thiếu hụt, thậm chí dẫn đến chứng thiếu máu.

        Những người bị thiếu máu và bị loét dạ dày

    Chất tanin trong trà đặc nóng có thể kết hợp với sắt để tạo thành các hợp chất không hòa tan, khiến cơ thể không nhận được đủ nguồn cung cấp sắt. Vì vậy người thiếu máu không nên uống trà đặc nóng.

    Trà là một loại chất kích thích bài tiết axit dạ dày. Uống trà có thể làm tăng lượng axit dạ dày, kích thích cho bề mặt loét. Vì vậy, thường xuyên uống trà đặc nóng sẽ khiến bệnh tình tồi tệ hơn.

        Người già sức khỏe kém

    Người cao tuổi có sức khỏe kém nếu uống trà, nhất là vào buổi tối, sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của giấc ngủ.Thời điểm uống trà cũng khá quan trọng nếu bạn không muốn gánh chịu những tác dụng “phản chủ”.

    Những “khung giờ vàng” lý tưởng cho việc uống trà có thể kể đến là sau khi ăn mặn uống trà sẽ giúp trung hòa độ mặn món thức ăn bạn vừa thu nạp vào cơ thể, kích thích quá trình bài tiết lượng muối mà cơ thể phải dung nạp ra bên ngoài.

        Người mắc sỏi thận và bệnh gan

    Bệnh nhân sỏi thân không dùng trà vì lý do trà sẽ khiến cho những viên sỏi thận gia tăng về số lượng và kích cỡ. Bênh cạnh đó, những người bị bệnh gan khi uống trà chất caffein và tannic trong nước trà sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất của gan, khiến gan bị suy yếu.

    Xem Thêm: Văn Hóa Trà Hàn Quốc

    Chi tiết
  • Uống trà vốn là thú vui tao nhã, một nét văn hoá truyền thống mang đậm phong cách Á Đông. Cách đây hàng ngàn năm, con người đã biết đến trà như một thứ đồ uống mang lại sự sảng khoái thanh tịnh cho tinh thần, là cách để “khai trí, khai tâm”. Người ta […]

    Văn Hóa Trà Hàn Quốc

    Uống trà vốn là thú vui tao nhã, một nét văn hoá truyền thống mang đậm phong cách Á Đông. Cách đây hàng ngàn năm, con người đã biết đến trà như một thứ đồ uống mang lại sự sảng khoái thanh tịnh cho tinh thần, là cách để “khai trí, khai tâm”. Người ta xem chén trà là đầu câu chuyện, là gợi mở tâm linh, là giao thoa văn hoá và kết nối lòng người.

    Nhắc đến trà, người ta sẽ gọi tên Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Việt Nam… những cái tên được xem như là đại diện tiêu biểu cho nét đẹp văn hoá trà. Nhưng ở mỗi nơi, thưởng trà lại mang một nét riêng, một cá tính riêng. Thật chẳng sai khi người ta nói, cách uống trà cũng thể hiện cái hồn cách của dân tộc.

    Hàn Quốc – xứ sở nổi tiếng của nhân sâm thì trà cũng là một nét ẩm thực được ưa chuộng ở quốc gia này.

    Nghi lễ thưởng trà ở Hàn Quốc có nguồn gốc từ Trung Hoa nhưng dưới sự tiếp nhận sáng tạo người thưởng thức mang phong cách riêng của Hàn với nghi lễ tìm kiếm sự thư giãn và hài hoà của nền văn hoá Korea hiện đại.

    Từ xa xưa các bậc vua chúa  đã quy định trong tục cúng tổ tiên phải có trà đi kèm. Từ thời vua Suro  thuộc Đế chế Geumgwan Gaya (42 – 562) đã có những quy định về việc hành lễ dâng trà mang tính quy tắc. Từ đó đến nay nghệ thuật thưởng thức trà Korean đã có nhiều biến chuyển cho phù hợp nhưng vẫn mang những nét truyền thống nhất định.

    Không gian trà phải được sắp xếp trong bầu không khí thật sự thanh nhã, gần gũi với thiên nhiên. Một nét đặc trưng trong phong cách thưởng trà Korean là còn ở trà cụ.

    Khác với Trung Hoa đánh giá chất lượng trà cụ bằng âm thanh gõ chén, bát thì tiêu chí đánh giá của trà cụ Korean lại phụ thuộc vào mẫu mã, đường nét màu sắc, cảm xúc của người nghệ nhân. Ngày nay “mốt mới” của tiệc trà Korea là ngồi xung quanh một chiếc bàn thấp. Chủ nhà ngồi một bên đun nước nóng để rửa sạch trà cụ, từ đầu đến cuối bữa tiệc.

    Người Hàn Quốc thường đựng trà trong những hũ  trà  làm  bằng  sét nặn và  phải  được tráng men trong lò đốt bằng củi. Trà được xúc ra bằng một thìa gỗ có cán dài.

     

    Người Hàn Quốc thích uống trà xanh vì theo họ trà xanh để tự nhiên là giữ được nguyên vị ngọt chát của trà. Chính vì thế họ lựa chọn trà xanh rất cẩn thận, phải là trà búp nhỏ đồng đều, màu xanh tươi tự nhiên. Sau này người ta hay dùng trà xanh ướp các hương khác nhau như hương quế, hương hoa cúc… bên cạnh đó còn có trà sâm.

    Trong phương pháp pha trà, nước pha trà bắt buộc phải dùng nước suối, bởi họ cho rằng nước suối là nước tinh khiết, bắt nguồn từ thiên nhiên nên giữ được vị nồng ấm tươi ngon của trà. Nước pha trà là nước suối mới lấy về, nước càng đầu nguồn vị trà càng ngon, nước phải được đun sôi bằng củi.

    Một buổi tiệc trà của Hàn Quốc được thực hiện theo nguyên tắc của bốn điều: “Hoà – Kính – Thanh – Tịnh”. Chính vì thế  luôn tồn tại nền văn hóa thưởng trà thanh lịch, không bị ảnh hưởng quá nhiều bởi Trung Hoa hay Nhật Bản như suy nghĩ của nhiều người. Trà đồng nghĩa với sự tỉnh táo, thư giãn, tĩnh tâm để mưu điều thiện, tránh điều ác.

    Một nét đặc biệt trong văn hoá thưởng trà của Korean là sự kết hợp hài hoà với văn hoá Thiền Seon, tạo ra một nét rất riêng, rất khác biệt với các quốc gia lân cận.Bữa tiệc trà diễn ra chậm rãi, thanh thoát, có khi kéo dài vài tiếng đồng hồ.

    Tách trà thơm ở Hàn Quốc  từ lâu đã là quà đón khách, là tâm tình của chủ nhà với khách viếng thăm, nó còn mang giá trị tinh thần văn hoá sâu sắc, một nét ẩm thực đặc trưng. Vấn vương đâu đấy còn lại chính là những dư ba của vị trà hương quế, trà hoa cúc… lắng lại trong lòng thực khách.

    Xem thêm: Trà Xanh

    Chi tiết
  • Trà xanh, chè xanh (Trung văn giản thể: 绿茶; Trung văn phồn thể: 綠茶; bính âm: Lǜ chá; Hán-Việt: Lục trà) là loại trà được chế biến từ lá của cây chè (Camellia sinensis) nó được ôxy hóa ở mức tối thiểu trong quá trình chế biến. Trà xanh có nguồn gốc từ Trung Quốc và […]

    Trà Xanh

    Trà xanh, chè xanh (Trung văn giản thể: 绿茶; Trung văn phồn thể: 綠茶; bính âm: Lǜ chá; Hán-Việt: Lục trà) là loại trà được chế biến từ lá của cây chè (Camellia sinensis) nó được ôxy hóa ở mức tối thiểu trong quá trình chế biến. Trà xanh có nguồn gốc từ Trung Quốc và trở thành thức uống phổ biến tại nhiều nền văn hóa trên khắp châu Á. Gần đây, trà xanh đã trở nên phổ biến hơn tạiphương Tây, khu vực vốn có truyền thống tiêu thụ trà đen. Trà xanh đã trở thành nguyên liệu để chiết xuất nhằm sử dụng trong các loại đồ uống, thực phẩm chức năng, bổ sung trong chế độ ăn uống, và các mặt hàng mỹ phẩm. Nhiều giống trà xanh đã được tạo ra ở các quốc gia trồng chè. Các giống này có thể khác nhau đáng kể do điều kiện trồng thay đổi, quá trình chế biến, và thời gian thu hoạch.

    Trong vài thập kỉ gần đây, trà xanh đã trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học nhằm xác định mức độ có lợi cho sức khỏe của nó, là một điều đã nổi tiếng từ lâu, theo đó đã có một số bằng chứng cho thấy rằng thường xuyên uống trà xanh có thể làm giảm nguy cơ tiến triển bệnh tim mạch và một số bệnh ung thư nhất định.Mặc dù trà xanh không làm tăng tỷ lệ trao đổi chất trong cơ thể đủ để giảm cân ngay lập tức, song chiết xuất từ trà xanh có chứa polyphenol và caffein để gây sinh nhiệt và kích thích quá trình ôxy hóa chất béo, làm tăng tỉ lệ trao đổi chất 4% mà không làm tăng nhịp tim.

    Theo kết quả một cuộc khảo sát do Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ đưa ra vào năm 2007, giá trị của flavonoid trong một tách trà xanh cao hơn so với một khối lượng tương đương các mặt hàng thực phẩm và đồ uống truyền thống khác vốn được xem là tăng cường sức khỏe có nguồn gốc thiên nhiên, bao gồm hoa quả tươi, nước ép rau quả hay rượu vang. Flavonoid là một nhóm thành phần hóa học thực vật có trong hầu hết các sản phẩm thực vật, gây nên các tác động đến sức khỏe như chống ôxy hóa và chống ung thư.Tuy nhiên, cũng dựa trên nghiên cứu này, lượng flavonoid có thể khác biệt đáng kể giữa các sản phẩm trà khác nhau.

    Ở Việt Nam có nhiều vùng chè ngon nổi tiếng như Chè Mộc Châu Sơn La, Chè Lâm Đồng, Chè Thái Nguyên. Đặc biệt là giống chè được trồng ở vùng Tân Cương, Thái Nguyên.

    Xem thêm: Trà Ô Long

    Chi tiết
  • Trà Ô Long (Hán văn giản thể: 乌龙; Hán văn phồn thể: 烏龍 pinyin: wūlóng) là một trà truyền thống Trung Quốc (Camellia sinensis) sản xuất thông qua một quá trình độc đáo như phơi lá chè cho héo dưới ánh mặt trời và quá trình oxy hóa mạnh mẽ trước khi sấy. Phần lớn […]

    Trà Ô Long

    Trà Ô Long (Hán văn giản thể: 乌龙; Hán văn phồn thể: 烏龍 pinyin: wūlóng) là một trà truyền thống Trung Quốc (Camellia sinensis) sản xuất thông qua một quá trình độc đáo như phơi lá chè cho héo dưới ánh mặt trời và quá trình oxy hóa mạnh mẽ trước khi sấy. Phần lớn trà Ô Long, nhất là với trà chất lượng tốt, liên quan đến giống cây trồng trà riêng biệt với các giống cụ thể. Mức độ lên men có thể nằm trong khoảng từ 8% đến 85%, tùy thuộc vào sự đa dạng và phong cách sản xuất. Loại trà này đặc biệt phổ biến với những người sành trà miền nam Trung Quốc và Hoa kiều ở Đông Nam Á, việc pha trà ở khu vực này xuất phát từ khu vực nam Trung Hoa cũng vậy.

    Trong văn hóa trà Trung Quốc, loại trà ô xi hoá Ô Long được gọi chung nhóm là “thanh trà” (Trung Quốc: 青茶, nghĩa là “trà xanh”). Hương vị của trà Ô Long khác nhau rất nhiều giữa các chủng loại biến thể. Nó có thể là ngọt ngào với mùi vị trái cây với mùi hương mật ong, hoặc giống gỗ và dày với mùi hương rang, hoặc màu xanh lá cây và tươi mát với mùi hương được bó hoa, tất cả tùy thuộc vào rau quả và phong cách sản xuất. Một số biến thể của chè Ô Long, bao gồm cả những loại sản xuất ở dãy núi phía bắc Phúc Kiến Vũ và ở vùng núi trung tâm của Đài Loan, trong số các loại trà nổi tiếng nhất Trung Quốc.

    Các biến thể khác nhau của trà Ô Long được chế biến khác nhau, nhưng lá được hình thành vào một trong hai phong cách khác biệt. Một số được cuộn lại thành lá dài nhọn, trong khi những loại khác thì quấn, cuộn tròn thành hạt nhỏ, với một cái đuôi. Phong cách cuộn thành lá dài là phong cách truyền thống.

    Xem Thêm: Nguồn Gốc Trà Đạo

    Chi tiết

Showing 21–30 of 67 results